Bài
30: CẢNG CHÁ (MẶC CẢ)
I. HỘI THOẠI
|
YẾN
|
: Ăn mác lịch nẩy mọi cân kỉ lai
chèn dế, pả?
|
|
PẢ KHAI MÁC
|
: Lan dự a nè, cân slam slíp xiên.
|
|
YẾN
|
: A lối, bắt
lai lá? Lan hăn boong te cạ cân slíp hả xiên chả lá? Pả khai hẩư lan mọi cân
nh'i slíp xiên đảy mí, pả?
|
|
PẢ KHAI MÁC
|
: Bấu đảy
nau, lan ơi. Ăn nẩy nắm ch'ư mác lịch Trung Quốc nau. Mác lịch cúa Trung
Quốc puôn khẩu mà phấn đây phấn l'uôn lẻ chắng khai slíp hả xiên chầy.
Ăn nẩy l'e mác lịch dú Trùng Khánh boong hây them lá, pả pây dự tẳm cốc
tố rèo slíp pét xiên mọi cân dá lớ.
|
|
YẾN
|
: Dò, bắt cặn lai á? Tọ pả c'ung
cứ khai thói hẩư lan ỷ nấng. Nh'i slíp
hả xiên đảy á, pả nỏ.
|
|
PẢ KHAI MÁC
|
: Pả mí xằng khai hẩư cần hâư pện
nẩy ớ. Dò, lan dú tỉ hâư mà cảng Tày giỏi pện, pả khai l'e hẩư lan; bấu
au ch'oan slắc ỉ. Mọi cân nhỉ
slíp hả xiên, bấu lọ cảng chá ló. Pả khai pện bấu táng lăng d'i khai
d'i hẩư đai. Lan dự kỉ lai cân?
|
|
YẾN
|
: Lan pjom bái á. Pả ch'ăng
hẩư lan sloong nạo. Chẳng hẩư đo pả nớ.
|
|
PẢ KHAI MÁC
|
: Bấu hí nè, dú háng nẩy nắm mì
cần chẳng chan náo. Bấu slứn, pả ch'ăng dá lan au oóc tu háng tỉ pây,
ch'ăng pỉ nè, dú tỉ mì mảc ch'ăng sle pỉ né.
|
|
YẾN
|
: Bấu lọ náo, quá cạ lan phuối
khua pện chầy! Nè, pả au
chèn nè. Dí, lan ngám phuối khua ỷ pả dền slưởng náu dá them á!
|
|
PẢ KHAI MÁC
|
: A lối, bâư chèn cải pện, pả bấu
mì chèn lé thói tẻo them.
|
I.
TỪ NGỮ
1.
bắt: đắt
8. chan: gian, gian lận
2.
lé // l'e : rẻ
9.
nạo: yến, slông nạo: hai yến
3.
cảng chá// phuối chá: mặc cả. 10. mác lịch: hạt dẻ.
4.
khửn chá: lên giá 11. pjá
chèn: trả tiền
5.
lồng chá : xuống giá. hạ giá. 12. chèn lé: tiền lẻ
6.
ch'ăng: 1. cái cân. 2. cân 13. thói tẻo: trả lại
7.
ch'ăng pỉ: cân đọ (cân đối
chiếu) 14. bấu lọ: không
cần.
15 . phấn đây phấn
luôn: phần tốt phần ung thối lẫn lộn.
16. au ch'oan: lấy lãi 17. khai: bán
18: dự: mua 19. khai thói: bán (để) lại.
II.
NGỮ PHÁP
1. Cách biểu
đạt những hành động diễn ra đồng thời:
Để biểu thị hai
hành động được thực hiện cùng một lúc, tiếng Tày dùng kết cấu: D'i A d'i B.
Ví dụ: Pả khai pện bấu táng lăng d'i khai d'i hẩu đai.(Bác bán như thế chắng khác nào vừa bán vừa
cho không)
Cạp từ d'i....
d'i.... có biến âm f'a .... f'a...: f'a kai f'a hẩư dai.
2. Cách biểu thị hai hành động hoặc
hai sự việc liên tiếp:
ngám A dền B
.(vừa A đã / thì B)
Ví dụ:- Lan ngám phuối khua ỷ, pả dền slưởng náu
them á! (Cháu vừa mới nói đùa tí, bá đã toan tự ái rồi!)
- Khéc ngám khẩu thâng rườn, chẩu rườn dền tọn bôm mà lặp. Khách vừa vào
tới nhà, chủ liền dọn mâm lên đón tiếp.
III.
LUYỆN TẬP
1. Tập mặc cả.
Hai hoặc nhiều
người, hãy giả thiết đang đi chợ vùng cao. Các bạn tập mặc cả với nhau mua bán
một món hàng gì đó.
2.Dùng
kết cấu di A di B để nối các câu sau
thành câu ghép:
|
1. Pả Na khai mác có.
|
a. Pả Na khai phjắc hiển.
|
|
2. Slong cần chin khẩu.
|
b. slong cần chin lẩu.
|
|
3. Chài Lưu slửa lằm phôn
|
c. Chài Lưu slửa lằm hứa.
|
|
4. Nhình Yến phuối Keo.
|
d. Nhình Yến phuối Tày.
|
|
5. Chài Tuất dự cưa.
|
e. Chài Tuất
dự da non.
|
1. Hãy dịch đoạn văn sau sang tiếng Tày.
Chợ là nơi tập trung đông người mua bán. Mỗi địa phương
quy định một số ngày họp chợ. Ở miền núi, người ta di chợ không phải chỉ để mua
bán mà còn thăm hỏi và giao lưu tình cảm.
Miền núi
cũng như miền xuôi, giá cả ở chợ do người mua và người bán thoả thuận với nhau.
Vì thế người ta phải mặc cả. Mặc cả vừa là một cách để giảm giá vừa là dịp để
trổ tài ăn nói.